KHOA PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ VÀ LASER THẨM MỸ- BV DA LIỄU TW QUY HÒA

Trước và sau khi nâng ngực, ngực tự nhiên, không bị chảy xệ.

KHOA PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ VÀ LASER THẨM MỸ- BV DA LIỄU TW QUY HÒA

Điều trị thành công bớt sắc tố bẩm sinh Ota và Bớt Hori.

KHOA PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THẨM MỸ VÀ LASER THẨM MỸ- BV DA LIỄU TW QUY HÒA

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Năm, 15 tháng 2, 2018

NÂNG MŨI CẤU TRÚC


Ths. Bs. Đinh Công Phúc
Đa số người Á đông là dân da vàng-mũi tịt, có dáng mũi thấp và đầu mũi hơi bị thô, to bèĐể có mũi cao, thon gọn là thước đo vẻ đẹp của gương mặt, giống như mũi người Tây âu, người ta chọn cách nâng mũi hay độn mũi.
Nâng mũi thông thường là phương pháp mổ 1 bên cánh mũi và dùng sụn nhân tạo (silicone hay nhựa tổng hợp) độn vào sống mũi và đầu mũi, sao cho có được chiếc mũi phù hợp với yêu cầu của người khách. Tuy nhiên, theo thời gian có thể do da vùng đầu mũi và sống mũi bị mỏng dần đi, sễ dẫn đến lộ lên chất liệu độn bên dưới, sự co kéo bao sơ quanh chất liệu nhân tạo, phản ứng của chất liệu nhân tạo và bản thân cơ thể nội tại sẽ gây nên đầu mũi bị đỏ không tự nhiên.
Nâng mũi cấu trúc ra đời được xem là sự thành công cho ngành làm đẹp, bởi nó là giải pháp “cứu cánh” cho rất nhiều trường hợp nâng mũi thông thường bị thất bại như: mũi xấu, chỉnh sửa hết các khuyết điểm mũi như gồ, hếch, to, phẫu thuật hỏng… Mang đến một dáng mũi hoàn thiện và đẹp tự nhiên như mong muốn với việc kết hợp sụn tự thân và sụn nhân tạo, không chỉ mang lại một chiếc mũi đẹp mềm mại mà còn an toàn, ít biến chứng và duy trì kết quả lâu dài hơn.




Tỉ lệ chuẩn của khuôn mặt: chia theo tỉ lệ 3 phần đều nhau như hình (chân tóc tới ch ân mày, chân mày đến trụ mũi, trụ mũi đến cằm).
Tuy nhiên, để đảm bảo vẻ đẹp cân đối cho khuôn mặt Á Đông thì chiều dài của mũi khoảng một phần ba chiều dài khuôn mặt (6-7,5cm)


 Độ cao của chóp mũi bằng một phần hai chiều dài mũi. Độ cao của sóng mũi thông thường từ 9-11mm. Góc chóp mũi và nhân trung môi trên từ 90-115 độ. Góc ấn đường (giữa chân mày), sơn căn (giữa hai mắt) với sống mũi khoảng 120 độ.



Khi nhìn nghiêng, một phần của khuôn mặt bị che khuất khiến bạn trở nên thật bí ẩn, tạo sự cuốn hút lạ thường. Lúc này mọi sự tập trung được dồn lên một bên mắt và dáng mũi. Tại góc độ này, mũi là phần nhô ra hơn hẳn so với khuôn mặt nên sẽ được chú ý nhiều nhất.


Tỉ lệ đầu mũi bằng 1/3 chiều cao mũi. Góc giữa cánh mũi và nhân trung khoảng 2,1 độ
Một chiếc mũi được coi là đẹp thì yếu tổ đầu tiên là khi nhìn gương mặt ở góc độ nghiêng, đường cong tính từ đầu mày đến điểm đầu nhân trung (phần ngấn rãnh môi trên thẳng từ mũi xuống) phải tạo thành dáng chữ S mềm mại tự nhiên, chóp mũi tròn trịa, cánh mũi thon và lỗ mũi hình hạt chanh xinh xắn.
Khi nhìn trực diện, chiếc mũi chia khuôn mặt thành hai nửa đối xứng. Nên khi nhìn trực diện, mũi thường được lấy làm tâm. Chiếc mũi lúc này sẽ đóng vai trò trung tâm của gương mặt, thể hiện sự cao sang quí phải của người phụ nữ.
Dáng mũi đẹp không chỉ thể hiện bằng những kích cỡ hay số đo chuẩn mà phải có sự hài hòa với các yếu tố khác trên gương mặt để tạo được vẻ đẹp tổng thể. Bởi mỗi người sở hữu một nét khuôn mặt riêng nên không thể áp dụng chung một dáng mũi cố định cho tất cả.
Nâng mũi cấu trúc được gọi dưới cái tên phổ biến khác là nâng mũi S Line. Khác biệt lớn nhất giữa phương pháp nâng mũi thường và nâng mũi cấu trúc là phần chóp mũi được bao bọc hoàn toàn bằng sụn tự thân, nên khi sờ vào mềm mại không hề biết là mũi đã qua phẫu thuật thẩm mỹ.
Thực hiện phương pháp này cấu trúc đầu mũi của bạn sẽ được sắp xếp lại, việc sử dụng sụn tự thân để dựng cao, kéo dài đầu mũi tạo sự thon gọn, đầu mũi nhô ra. Khi nhìn nghiên bạn sẽ thấy một một dáng mũi thanh hình chữ S cao, rất tự nhiên và đây chính là điểm nhấn của nâng mũi cấu trúc mà các kỹ thuật nâng mũi khác không thể thực hiện được. Kĩ thuật mới này sẽ đem lại kết quả trông rất tự nhiên, sẽ không bị  tình trạng chóp bị sóng silicone đâm trực tiếp vào da gây nhọn đầu mũi, hoặc chóp mũi quá căng gây nên tình trạng chóp đỏ bóng do toàn bộ vùng chóp làm bằng sụn tự thân. Nâng mũi cấu trúc là một phức hợp của các kỹ thuật chỉnh sửa khuyết điểm của mũi. Khác với các phương pháp nâng mũi thông thường khác chỉ có thể nâng cao sống mũi, nâng mũi cấu trúc tiến hành chỉnh sửa khuyết điểm của đầu mũi, trụ mũi, sống mũi vì vậy ngoài dáng mũi cao thẳng, chiếc mũi còn rất thon gọn, độ dài mũi cân đối, hài hòa với tổng thể đường nét gương mặt.
 Phương pháp này kết hợp sụn tự thân và sụn nhân tạo, được tiến hành theo quy trình  như sau:
Bước 1: Tư vấn và thăm khám trực tiếp với bác sĩ thẩm mỹ để được chỉ định thực hiện nâng mũi cấu trúc.
Bước 2: Xét nghiệm tổng quát để đáp ứng tính an toàn cho sức khỏe bệnh nhân.
Bước 3: Tiền mê nhẹ giúp khách hàng cảm thấy thoải mái, không đau đớn.
Bước 4: Tiến hành phẫu thuật:
Bác sĩ sẽ tiến hành kết hợp nâng mũi cấu trúc bằng cả sụn tự thân và sụn nhân tạo, 2/3 mũi sẽ được đặt sụn nhân tạo làm cao ở phần sóng mũi, 1/3 đầu mũi còn lại sẽ được xử lý bằng sụn tự thân gồm sụn vách ngăn để dựng trụ mũi (megacartilage), sụn vành tai bao bọc đầu mũi để mũi không gặp biến chứng sau nâng.
Bước 5: Nghỉ ngơi và chăm sóc hậu phẫu. Sau nâng mũi cấu trúc, khách hàng có thể nghỉ ngơi và ra về ngay trong ngày. Không mang kính mắt khoảng 3 tuần, sau 2 tuần có thể hoạt động nhẹ, sau 3 tuần sinh hoạt bình thường.
Bước 6: Cắt chỉ sau 1 tuần
Tài liệu tham khảo
1.    Michael E. Jones, MD; Richard W. Westreich, MD; William Lawson, MD, (2009). Augmentation of Nasal Tip Projection Using the Inferior TurbinateArch Facial Plast Surg.
2.    Li Dong, MD; Xue Hongyu, MD; Zeng Gao, MD (2010).Augmentation Rhinoplasty With Expanded Polytetrafluoroethylene and Prevention
of Complications
. Arch Facial Plast Surg.
3.    Jeffery Ahn, MD; Carlo Honrado, MD; Corinne Horn, MD (2004). Combined Silicone and Cartilage ImplantsArch Facial Plast Surg.
4.    Dane M. Barrett, MD, MBA; Tom D. Wang, MD (2016). Dorsal Augmentation Choosing the Right Material for the Right Patient. JAMA Facial Plastic Surgery.
5.    Joo Hyun Park, MD; Dennis Cristobal S. Mangoba, MD; Sue Jean Mun, MD; Dae Woo Kim (2013). Hong-Ryul Jin, MD,Lengthening the Short Nose in Asians Key Maneuvers and Surgical Results.Facial Plastic Surgery.
6.    Monte O. Harris, MD; Shan R. Baker (2004). Management of the Wide Nasal Dorsum. Arch Facial Plast Surg.
7. Richard E. Davis, MD; Ivan Wayne, MD (2004). Rhinoplasty and the Nasal SMAS Augmentation Graft. Arch Facial Plast Surg.

PHẪU THUẬT TẠO MÍ ĐÔI TRÊN NGƯỜI CHÂU Á


Ths.Bs. Đinh Công Phúc
I. Đại cương



Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ ở mí mắt trên là một trong những phẫu thuật thường làm nhất của các nhà phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ phương Đông. Phẫu thuật tạo mí đôi trên người Á Đông với người phương Tây có sự khác biệt về giải phẫu cũng như về kỹ thuật tạo hình mí.
          Quy trình kỹ thuật phẫu thuật tạo hình mí đôi cơ bản ở người phương Đông có sự khác biệt với người phương Tây đã được mô tả trong các y văn. Thông thường, khoảng 70% số bệnh nhân người phương Đông cần phẫu thuật tạo mí đôi là dưới 30 tuổi, mục đích là tạo được nếp gấp mí tại bờ trên sụn mi. Những bệnh nhân lớn tuổi, thì họ phẫu thuật tạo hình mí với mục đích là lấy bỏ bớt da thừa hay là tạo lại mí mắt. Như chúng ta đã biết, có rất nhiều sách mô tả kỹ thuật tạo hình mí ở người phương Tây, những quy trình tạo hình mí mắt ở người phương Đông thì rất ít.
          Khác biệt về giải phẫu mí mắt trên và hình dạng ổ mắt của người phương Đông khác với người phương Tây. Nếp mí có được là do sự co kéo của cơ nâng mi và cơ Muller. Nếu hiểu được cấu trúc giải phẫu, cơ chế tạo nếp mí mắt, quy trình kỹ thuật tạo hình mí và những thuật chỉnh sửa nếp quạt mí thì khả năng phẫu thuật tạo mí thành công rất cao.
II. Giải phẫu mí mắt trên ở người phương Đông
      Những người phương Đông không có nếp mí mắt trên hay nếp mí mắt trên rất thấp điều liên quan với tổ chức quanh ổ mắt. Nhiều tác giả đã mô tả sự khác về giải phẫu mí mắt trên ở người phương Đông và người phương Tây như: William Cheng, Chau Jin Weng, Akihiro Ichinose, Susumu Takayanagi.v.v. Ở người phương Tây vách ngăn ổ mắt cùng với cơ nâng mi và cơ Muller hoà vào nhau và bám vào bờ trên của sụn mi, sau đó các sợi cân hòa lẫn dưới da hướng xuống dưới vùng bờ mi trên. Ở người phương Đông, sự hòa lẫn của các cơ này rất thấp, gần sát với bờ mi mắt, phía trước sụn mi mắt, thêm vào đấy là còn có mỡ ở phía sau vách ngăn ổ mắt, bình thường chiều cao của sụn mi trên khoảng 8->10 mm.































Mí mắt người châu Au  lúc nhắm














Mí mắt người châu Au  lúc mở


          Không có sự khác biệt lớn về xương ổ mắt ở người phương Đông và phương Tây. Tuy nhiên, xương ổ mắt của người phương Đông nhỏ hơn và xương bờ trên ổ mắt ít nhô ra hơn người phương Tây.


Mí mắt người châu Á lúc nhắm



Mí mắt người châu Á  lúc mở

          Nếp quạt mắt thường gặp ở người phương Đông, do da không đính vào dây chằng góc mắt trong. Cầu mũi của người phương Đông thấp hơn người phương Tây, do vậy nếp quạt mắt có xu hướng quay xuống dưới. Nếp quạt mắt ít gặp ở người mũi cao.
III.  Khám đánh giá bệnh nhân trước phẫu thuật
          Khám đánh giá bệnh nhân trước phẫu thuật của người phương Đông cũng giống như những bệnh nhân phẫu thuật mi mắt khác. Khám đánh giá tình trạng mi mắt, đối xứng 2 mí, thị lực, vị trí chân mày, tình trạng quanh ổ mắt, chức năng tuyến lệ, bờ mi mắt.
          Hình dạng và vị trí của nếp mí mắt phụ thuộc nhiều yếu tố. Xác định tình trạng xương hốc mắt để quyết định đường rạch da dài hay ngắn của nếp mí mắt mới tạo.
IV. Quy trình phẫu thuật mí đôi.
Xác định đường mổ mí trên, cách bờ mi trên khoảng 6,5-8 mm.
          Vẽ đường mổ bên trên bờ mí
          Gây tê tại chỗ bằng: lidocain + adrenalin
          Rạch da, cắt bỏ tổ chức dưới da, cơ vòng mi mắt.
          Lấy bỏ túi mỡ: góc mắt trong, góc mắt ngoài và giữ mắt
          Khâu giữ bờ mí dưới với cơ nâng mi bằng chỉ nylon 6.0
          Khâu da 1 lớp bằng nylon 6.0.
          Cắt chỉ sau 5 ngày








V. Hình ảnh trước và sau phẫu thuật
Trước phẫu thuật
Sau phẫu thuật: mở mắt
Sau phẫu thuật: nhắm mắt

Tài liệu tham khảo
1. Andrew P. Trussler, M.D;Rod J. Rohrich, M.D (2008). MOC-PSSM CME Article: Blepharoplasty. Plastic Reconstructive Surgery.
2. Arthi Kruavit, MD (2009). Asian Blepharoplasty: An 18-Year Experience in 6215 Patients. Aesthetic Surgery Journal.
3. Marilyn Q. Nguyen, M.D; Patrick W. Hsu, M.D and Tue A. Dinh, M.D (2009). Asian Blepharoplasty. Seminars in Plastic Surgery.
4. Susumu Takayanagi, MD (2007). Asian Upper Blepharoplasty Double-Fold Procedure. Aesthetic Surgery Journal.
5. Yeop Choi, M.D,Ph.D.SuRak Eo, M.D., Ph.D (2010). A New Crease Fixation Technique for Double Eyelidplasty Using Mini-Flaps Derived fromPretarsal Levator Tissues. Plastic Reconstructive Surgery.